Hội đồng Chỉ đạo biên soạn BKTTVN

  • Chủ tịch
    Vũ Đức Đam
    Phó Thủ tướng Chính phủ
    Phó
    Chủ tịch
    Thường trực
    Nguyễn Xuân Thắng
    Bí thư Trung ương Đảng
    Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
    Phó
    Chủ tịch
    Châu Văn Minh
    Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng
    Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ VN
    Nguyễn Quang Thuấn
    Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
    Ủy viênPhạm Công Tạc
    Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
    Nguyễn Thế Phương
    Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    Trần Xuân Hà
    Thứ trưởng Bộ Tài chính
    Thượng tướng Phan Văn Giang
    Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
    Thượng tướng Bùi Văn Nam
    Thứ trưởng Bộ Công an
    Lê Hoài Trung
    Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
    Phạm Mạnh Hùng
    Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
    Đặng Thị Bích Liên
    Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
    Bùi Thế Đức
    Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo Trung ương
    Phùng Hữu Phú
    Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương
    Nguyễn Tất Giáp
    Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
    Nguyễn Hữu Đức
    Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội
    Huỳnh Thành Đạt
    Giám đốc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

     

  • THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Số:238/QĐ-TTg
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2015

    QUYẾT ĐỊNH
    Thành lập Hội đồng Chỉ đạo
    biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

    Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;

    Căn cứ Quyết định số 1262/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam;

    Xét đề nghị của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Thành lập Hội đồng Chỉ đạo biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội đồng), gồm:

    1. Chủ tịch Hội đồng:

    Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam.

    1. Các Phó Chủ tịch Hội đồng:
    • Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng: Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Nguyễn Xuân Thắng;
    • Phó Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Châu Văn Minh.
    1. Các ủy viên Hội đồng bao gồm:
    • Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Phạm Công Tạc;
    • Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Thế Phưong;
    • Thứ trường Bộ Tài chính Trương Chí Trung;
    • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Đỗ Bá Tỵ;
    • Thứ trường Bộ Công an Bùi Văn Nam;
    • Thứ trường Bộ Ngoại giao Lê Hoài Trung;
    • Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Mạnh Hùng;
    • Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đặng Thị Bích Liên;
    • Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo Trung ưcmg Bùi Thế Đức;
    • Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ưomg Phùng Hữu Phú;
    • Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Nguyễn Tất Giáp;
    • Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội Nguyễn Hữu Đức;
    • Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Huỳnh Thành Đạt

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng

    1. Tham mưu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về chủ trương, phương hướng và giải pháp biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam.
    2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp các công việc liên quan trong việc biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam bảo đảm đúng yêu cầu, mục tiêu và tiến độ của Đề án đã được phê duyệt.
    3. Chi đạo phê duyệt và tổ chức biên soạn nội dung; thẩm định kết quả biên soạn; xuất bản Bách khoa toàn thư Việt Nam; huy động các nhà khoa học tham gia biên soạn; huy động và sử dụng nguồn kinh phí để triển khai thực hiện.
    4. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện biên soạn; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp tình hình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
    5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ phân công.

    Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng

    1. Thành viên Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Chủ tịch Hội đồng sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng sử dụng con dấu của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
    2. Chủ tịch Hội đồng ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động cùa Hội đồng và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng.
    3. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam tổ chức bộ phận giúp việc cho Hội đồng triển khai thực hiện các công việc của Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    Điều 4. Kinh phí hoạt động của Hội đồng

    Kinh phí hoạt động cùa Hội đồng bố trí trong dự toán kinh phí dành cho hoạt động biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam giao cho Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam hàng năm.

    Điều 5. Điều khoản thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng CO’ quan ngang Bộ. Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:

    • Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phù;
    • UBND các tinh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    • Ban Tuyên giáo Trung ương;
    • Hội đồng Lý luận Trung ương;
    • Văn phòng Trung ương Đảng;
    • Văn phòng Chủ tịch nước;
    • Văn phòng Quốc hội;
    • Kiếm toán Nhà nước;

  • HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
    BÁCH KHOA TOÀN THƯ VIỆT NAM
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    QUY CHẾ

    Tổ chức và hoạt động của

    Hội đồng Chỉ đạo biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam

    (Ban hành kèm theo Quyết định so 159/QĐ – HĐCĐBSBKTTVN
    ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch Hội đồng Chỉ đạo
    biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam)

    Chương I

    CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐÒNG

    Điều 1. Chức năng của Hội đồng

    Hội đồng Chỉ đạo biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam (sau đây gọi là Hội đồng) giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, điều hành, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành liên quan đến biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng

    1. Đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về chủ trương, phương hướng và giải pháp thực hiện việc biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam.
    2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp các bộ ngành triển khai công việc liên quan trong việc biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam bảo đảm đúng yêu cầu, mục tiêu và tiến độ của Đề án đã được phê duyệt.
    3. Chỉ đạo phê duyệt và tổ chức biên soạn nội dung.
    4. Huy động các nhà khoa học tham gia biên soạn.
    5. Thẩm định kết quả biên soạn.
    6. Xuất bản Bách khoa toàn thư Việt Nam.
    7. Huy động và sử dụng nguồn kinh phí để triển khai thực hiện.
    8. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện biên soạn, định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp tình hình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
    9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ phân công.

    Chương II

    TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG

    Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng

    Hội đồng gồm:

    • Chủ tịch Hội đồng;
    • Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng;
    • Phó Chủ tịch Hội đồng;
    • Các Ủy viên Hội đồng.

    Điều 4. Cơ quan giúp việc của Hội đồng

    1. Cơ quan thường trực của Hội đồng là Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động Hội đồng, sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng.
    2. Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập Ban Chủ nhiệm Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam để giúp Hội đồng triển khai thực hiện Đề án.
    3. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam kiêm Chủ nhiệm Đề án quyết định thành lập Hội đồng Biên tập, các Ban biên soạn chuyên ngành, Ban Thư ký, Văn phòng Đề án và các ban chuyên môn khác.

    Chương III

    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG

    Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng

    1. Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Hội đồng và hoạt động biên soạn, xuất bản bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam; quyết định về tổ chức và nhân sự của Ban Chủ nhiệm Đề án; quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng; trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung, thay thế các thành viên Hội đồng trong trường họp cần thiết.
    2. Thông qua kế hoạch công tác; phân công, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các thành viên Hội đồng thực hiện nhiệm vụ được giao.
    3. Triệu tập, chủ trì các phiên họp thường kỳ và các phiên họp bất thường theo yêu câu thực tê của công việc. Chủ tịch Hội đông có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng triệu tập, chủ trì các phiên họp của Hội đồng.
    4. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
    5. Sử dụng con dấu của Thủ tuớng Chính phủ để ký các văn bản thuộc thẩm quyền.

    Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng

    1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và thay mặt Chủ tịch Hội đồng giải quyết các công việc trong phạm vi được phân công và ủy quyền; giúp Chủ tịch Hội đồng xây dụng kế hoạch công tác của Hội đồng; chỉ đạo hoạt động các Ban biên soạn chuyên ngành trong việc biên soạn, biên tập và xuất bản các quyển của bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam theo đúng kế hoạch và tiến độ.
    2. Huy động nhân lực khoa học trong và ngoài Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam tham gia biên soạn các chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.
    3. Đảm nhận nhiệm vụ Chủ nhiệm Đề án.
    4. Ký các văn bản điều hành hoạt động của Hội đồng và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện Đề án theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng.
    5. Quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc được trang bị cho hoạt động của Đề án theo quy định của pháp luật.
    6. Chỉ đạo công tác họp tác quốc tế của Đề án.
    7. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án; đề xuất với Chủ tịch Hội đồng về các giải pháp cần triển khai thực hiện trong quá trình biên soạn và xuất bản bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.
    8. Sử dụng con dấu của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam ký các văn bản thuộc thẩm quyền.

    Điều 7. Nhiệm vu và quyền han của Phó Chủ tich Hội đồng

    1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về lĩnh vực được phân công và được ủy quyền.
    2. Phối hợp với Phó Chủ tịch Thường trục Hội đồng trong việc điều hành hoạt động của Hội đồng.
    3. Đảm nhận nhiệm vụ Phó Chủ nhiệm Đề án.
    4. Chỉ đạo hoạt động của các Ban biên soạn chuyên ngành được Chủ tịch Hội đồng phân công trong việc biên soạn, biên tập và xuất bản các quyển của bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam theo đúng kế hoạch và tiến độ đề ra.
    5. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động liên quan đến việc biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam trong các lĩnh vực phân công.
    6. Huy động nhân lực khoa học trong và ngoài Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tham gia biên soạn các quyển thuộc các chuyên ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của các ủy viên Hội đồng

    1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung của các ủy viên

    a) Thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng phân công; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng trong phạm vi nhiệm vụ được giao.

    b) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng; trường họp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng và cử người đi dự họp thay.

    c) Tham gia xây dựng kế hoạch biên soạn và xuất bản bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    d) Được cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hoạt động của Hội đồng.

    đ) Chủ động đề xuất ý kiến liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng.

    1. Nhiệm vụ cụ thể của từng ủy viên Hội đồng

    a) ủy viên đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ: Huy động nhân lực khoa học của Bộ tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    b)ủy viên đại diện Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Huy động nhân lực khoa học của Bộ tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    c) ủy viên đại diện Bộ Tài chính: Chỉ đạo các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ Tài chính cấp kinh phí hàng năm theo quy định cho hoạt động của Đê án; huy động nhân lực khoa học của Bộ tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    d) ủy viên đại diện Bộ Quốc phòng: Huy động nhân lực khoa học của Bộ tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    đ) ủy viên đại diện Bộ Công an: Huy động nhân lực khoa học của Bộ tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    e) ủy viên đại diện Bộ Ngoại giao: Huy động nhân lực khoa học của Bộ tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam; giúp Hội đồng và Ban Chủ nhiệm Đề án mời các nhà khoa học Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài tham gia biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam; giúp Hội đồng và Ban Chủ nhiệm Đề án trong các hoạt động họp tác quốc tế của Đề án.

    g) ủy viên đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo: Huy động nhân lực khoa học của Bộ, phối họp với Ban Chủ nhiệm Đề án và Bộ Ngoại giao mòi các nhà khoa học Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    h) ủy viên đại diện Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Huy động nhân lực khoa học của Bộ tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    i) ủy viên đại diện Ban Tuyên giáo Trung ương: Huy động các nhà khoa học thuộc hệ thống tuyên giáo tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam; tham gia công tác truyền thông về hoạt động biên soạn bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    k) ủy viên đại diện Hội đồng Lý luận Trung ương: Huy động nhân lực khoa học của Hội đồng và các cơ quan Đảng tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    l) ủy viên đại diện Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh: Huy động nhân lực khoa học của Học viện tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    m) ủy viên đại diện Đại học Quốc gia Hà Nội: Huy động nhân lực khoa học của Đại học Quốc gia Hà Nội tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    n) ủy viên đại diện Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: Huy động nhân lực khoa học của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và của các cơ sở nghiên CÚ11 và giảng dạy tại các tỉnh phía Nam tham gia biên soạn các chuyên ngành có liên quan trong bộ Bách khoa toàn thư Việt Nam; phối họp với Ban Chủ nhiệm Đề án tổ chức khảo sát thực tế, tổ chức các hội thảo khoa học tại các tỉnh phía Nam.

    Chương IV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

    Điều 9. Chế độ làm việc của Hội đồng

    1. Đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch Hội đồng.
    2. Các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Ý kiến của các thành viên được coi là ý kiến của các cơ quan, tổ chức mà thành viên là đại diện.

    Điều 10. Các phiên họp Hội đồng

    Tùy theo tình hình thực tế, Hội đồng tổ chức các phiên họp thường kỳ, phiên họp bất thường hoặc phiên họp chuyên đề đế đánh giá các mặt hoạt động của Hội đồng, công tác triển khai và kết quả thực hiện Đề án; kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ giải quyết nhũng vấn đề vượt quá thẩm quyền của Hội đồng.

    Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo

    1. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, Phó Chủ tịch Thường trực giúp Chủ tịch Hội đồng báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình hoạt động của Hội đồng và kết quả thực hiện Đề án.
    2. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Đề án.

    Điều 12. Chế độ kiểm tra của Hội đồng

    Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu càu công việc, các ủy viên Hội đồng giúp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, đôn đốc, nắm tình hình, giải quyết nhũng khó khăn, vướng mắc của các Ban biên soạn chuyên ngành.

    Điều 13. Kinh phí hoạt động của Hội đồng

    Kinh phí hoạt động của Hội đồng bố trí trong dự toán kinh phí dành cho Đề án biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

    Quy chế được sửa đổi, bổ sung tùy thuộc vào tình hình thực tế thực hiện nhiệm vụ biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam./.